Ngành Ngân hàng – Báo cáo KQKD

KQKD ngân hàng Q4/2025 phân hoá mạnh: CTG, BID, MBB, HDB tăng tốc nhờ NIM phục hồi và dự phòng thấp, VCB giữ chất lượng tài sản dẫn đầu. Ngược lại ACB chịu trích lập một lần, STB lỗ do dự phòng tăng sốc; Vietcap RA cho rằng dư địa đầu tư ngắn hạn hạn chế sau đà tăng giá YTD.
15f22e84-6564-42f8-b12b-d4170770eb00-1770090358.jpg

VCB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: 10,900 tỷ VNĐ (-3.1% QoQ; +1.7% YoY)

+ NIM: 2.71% (+14 điểm cơ bản QoQ; -7 điểm cơ bản YoY)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 0.58% (-46 điểm cơ bản QoQ).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 44,000 nghìn tỷ VNĐ (+4.2% YoY, hoàn thành 100% dự báo)

+ ROE: 16.5% + Tăng trưởng tín dụng: 15.3% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi: 10.4% YTD

+ NIM: 2.63% (-23 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 13,700 tỷ VNĐ (+3.9% YoY, hoàn thành 98% dự báo).

Vietcap RA nhận định:

- KQKD Q4/2025 phù hợp kỳ vọng với NIM cải thiện rõ rệt theo quý.

- Chất lượng tài sản duy trì tốt nhất ngành với nợ xấu thấp và LLR cao.

- Dự báo lợi nhuận 2026–27 giữ nguyên; cơ hội đầu tư ngắn hạn hạn chế sau đà tăng giá YTD.

CTG - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: 13,900 tỷ VNĐ (+31.1% QoQ; +13.6% YoY)

+ NIM: 2.64% (+5 điểm cơ bản QoQ; -23 điểm cơ bản YoY)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 1.10% (+1 điểm cơ bản QoQ; -14 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025: + LNTT: 43,400 tỷ VNĐ (+36.8% YoY), hoàn thành 115% dự báo + ROE: 21.3%

+ Tăng trưởng tín dụng: 15.6% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi: 11.7% YTD

+ NIM: 2.62% (-26 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 20,800 tỷ VNĐ (+6.8% YoY, hoàn thành 104% dự báo).

Vietcap RA nhận định:

- KQKD vượt kỳ vọng nhờ chi phí dự phòng thấp hơn dự kiến.

- Chất lượng tài sản cải thiện rõ rệt với nợ nhóm 2 giảm mạnh.

- Định giá hấp dẫn; CTG vẫn là lựa chọn hàng đầu trong ngành ngân hàng.

BID - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: 14,200 tỷ VNĐ (+87.4% QoQ; +41.9% YoY)

+ NIM: 2.45% (+41 điểm cơ bản QoQ; +6 điểm cơ bản YoY)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 1.47% (-40 điểm cơ bản QoQ).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 37,900 tỷ VNĐ (+18.0% YoY, hoàn thành 112% dự báo)

+ ROE: 19.2%

+ Tăng trưởng tín dụng: 15.3% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi: 13.8% YTD

+ NIM: 2.12% (-20 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 28,000 tỷ VNĐ (+21.1% YoY, hoàn thành 116% dự báo).

*Vietcap RA nhận định:

- KQKD vượt kỳ vọng nhờ NIM phục hồi mạnh và thu hồi nợ xấu tích cực.

- Chất lượng tài sản cải thiện với nợ xấu và nợ nhóm 2 cùng giảm.

- Dư địa đầu tư ngắn hạn hạn chế sau đà tăng giá cổ phiếu YTD. MBB

- Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: 11,100 tỷ VNĐ (+54% QoQ; +38% YoY)

+ NIM: 4.07% (đi ngang QoQ; -17 điểm cơ bản YoY)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 1.29% (-58 điểm cơ bản QoQ; -33 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 34,300 tỷ VNĐ (+19% YoY, hoàn thành 108% dự báo)

+ Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ: 35% YTD + Tăng trưởng tiền gửi: 29.0% YTD

+ NIM: 3.87% (-21 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 16,100 tỷ VNĐ (+13% YoY).

Vietcap RA nhận định:

- Lợi nhuận vượt kỳ vọng nhờ chi phí tín dụng thấp và chất lượng tài sản cải thiện.

- Tăng trưởng tín dụng dẫn đầu hệ thống, CASA duy trì mức cao nhất ngành.

- Có dư địa điều chỉnh tăng nhẹ dự báo 2026, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

HDB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: 6,500 tỷ VNĐ (+38% QoQ; +60% YoY)

+ NIM: 4.87% (+61 điểm cơ bản QoQ; -51 điểm cơ bản YoY)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 2.44% (-46 điểm cơ bản QoQ; +50 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 21,300 tỷ VNĐ (+27% YoY, hoàn thành 100% dự báo)

+ Tăng trưởng tín dụng ngân hàng mẹ: 31.4% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi hợp nhất: 28.2% YTD + NIM: 4.60% (-60 điểm cơ bản YoY) + Thu nhập ngoài lãi: 7,900 tỷ VNĐ (+150% YoY).

Vietcap RA nhận định: - LNTT Q4/2025 phục hồi mạnh nhờ tín dụng vượt dự kiến và chi phí thấp.

- NIM cải thiện QoQ; chất lượng tài sản ghi nhận xu hướng tích cực.

- KQKD 2025 phù hợp kỳ vọng; dư địa điều chỉnh dự báo cần thêm đánh giá.

ACB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: giảm 35.6% QoQ

+ NIM: 2.94% (đi ngang QoQ)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 0.97% (-12 điểm cơ bản QoQ; -52 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 19,500 tỷ VNĐ (-7.0% YoY, hoàn thành 87% dự báo).

+ Tăng trưởng tín dụng: 18.5% YTD + Tăng trưởng tiền gửi: 8.9% YTD

+ NIM: 2.90% (-68 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 6,900 nghìn tỷ VNĐ (+20.5% YoY).

Vietcap RA nhận định:

- LNTT 2025 giảm do trích lập dự phòng một lần trong Q4/2025.

- Chất lượng tài sản cải thiện mạnh với nợ xấu

- Dư địa giảm chi phí dự phòng, hỗ trợ lợi nhuận năm 2026.

TPB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: tăng 65.9% QoQ

+ NIM: 2.68% (-35 điểm cơ bản QoQ)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 1.29% (-94 điểm cơ bản QoQ).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 9,200 tỷ VNĐ (+21.2% YoY, hoàn thành 109% dự báo)

+ Tăng trưởng tín dụng: 19.2% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi: 14.9% YTD

+ NIM: 3.01% (-50 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 5,400 tỷ VNĐ (+5.8% YoY). 

Vietcap RA nhận định:

- KQKD vượt kỳ vọng nhờ chi phí dự phòng thấp và thu nhập lãi ròng cao.

- Chất lượng tài sản cải thiện rõ rệt với nợ xấu và nợ nhóm 2 giảm mạnh.

- Có dư địa điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

VIB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: tăng 1.4% QoQ

+ NIM: 3.11% (-2 điểm cơ bản QoQ)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 2.97% (-35 điểm cơ bản QoQ; -54 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 9,100 tỷ VNĐ (+1.1% YoY, hoàn thành 90% dự báo).

+ Tăng trưởng tín dụng: 17.9% YTD.

+ Tăng trưởng tiền gửi: 6.6% YTD.

+ NIM: 3.11% (-57 điểm cơ bản YoY).

+ Thu nhập ngoài lãi: 3,900 tỷ VNĐ (+2.5% YoY).

 Vietcap RA nhận định:

- KQKD 2025 thấp hơn nhẹ kỳ vọng do chi phí dự phòng cao.

- Tín dụng tăng trưởng nhờ mảng doanh nghiệp; bancassurance phục hồi mạnh.

- Rủi ro điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận, cần thêm đánh giá.

STB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: -3,400 tỷ VNĐ

+ Chi phí dự phòng: 9,200 tỷ VNĐ (~8x QoQ)

+ NIM: 2.48% (-145 điểm cơ bản QoQ; -104 điểm cơ bản YoY)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 6.41% (+366 điểm cơ bản QoQ; +401 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 7,600 tỷ VNĐ (-40.0% YoY, hoàn thành 54% dự báo)

+ Tăng trưởng tín dụng: 16.1% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi: 9.1% YTD

+ NIM: 3.30% (-42 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 5,400 nghìn tỷ VNĐ (+29.7% YoY).

* Vietcap RA nhận định:

- LNTT 2025 giảm mạnh do ngân hàng đẩy mạnh trích lập cho các khoản tồn đọng.

- Chất lượng tài sản suy giảm rõ rệt trong Q4/2025 do phân loại lại nợ cũ.

- Áp lực dự phòng các quý tới dự kiến thấp hơn sau khi xử lý phần lớn nợ tồn đọng.

TPB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: tăng 65.9% QoQ

+ NIM: 2.68% (-35 điểm cơ bản QoQ)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 1.29% (-94 điểm cơ bản QoQ).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 9,200 tỷ VNĐ (+21.2% YoY, hoàn thành 109% dự báo)

+ Tăng trưởng tín dụng: 19.2% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi: 14.9% YTD

+ NIM: 3.01% (-50 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 5,400 tỷ VNĐ (+5.8% YoY).

Vietcap RA nhận định:

- KQKD vượt kỳ vọng nhờ chi phí dự phòng thấp và thu nhập lãi ròng cao.

- Chất lượng tài sản cải thiện rõ rệt với nợ xấu và nợ nhóm 2 giảm mạnh.

- Có dư địa điều chỉnh tăng dự báo lợi nhuận, dù cần thêm đánh giá chi tiết.

VIB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: tăng 1.4% QoQ

+ NIM: 3.11% (-2 điểm cơ bản QoQ)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 2.97% (-35 điểm cơ bản QoQ; -54 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 9,100 tỷ VNĐ (+1.1% YoY, hoàn thành 90% dự báo).

+ Tăng trưởng tín dụng: 17.9% YTD.

+ Tăng trưởng tiền gửi: 6.6% YTD.

+ NIM: 3.11% (-57 điểm cơ bản YoY).

+ Thu nhập ngoài lãi: 3,900 tỷ VNĐ (+2.5% YoY).

Vietcap RA nhận định:

- KQKD 2025 thấp hơn nhẹ kỳ vọng do chi phí dự phòng cao.

- Tín dụng tăng trưởng nhờ mảng doanh nghiệp; bancassurance phục hồi mạnh.

- Rủi ro điều chỉnh giảm dự báo lợi nhuận, cần thêm đánh giá.

STB - Báo cáo KQKD - KQKD Q4/2025:

+ LNTT: -3,400 tỷ VNĐ

+ Chi phí dự phòng: 9,200 tỷ VNĐ (~8x QoQ)

+ NIM: 2.48% (-145 điểm cơ bản QoQ; -104 điểm cơ bản YoY)

+ Tỷ lệ nợ xấu: 6.41% (+366 điểm cơ bản QoQ; +401 điểm cơ bản YoY).

- KQKD N2025:

+ LNTT: 7,600 tỷ VNĐ (-40.0% YoY, hoàn thành 54% dự báo)

+ Tăng trưởng tín dụng: 16.1% YTD

+ Tăng trưởng tiền gửi: 9.1% YTD

+ NIM: 3.30% (-42 điểm cơ bản YoY)

+ Thu nhập ngoài lãi: 5,400 nghìn tỷ VNĐ (+29.7% YoY).

Vietcap RA nhận định:

- LNTT 2025 giảm mạnh do ngân hàng đẩy mạnh trích lập cho các khoản tồn đọng.

- Chất lượng tài sản suy giảm rõ rệt trong Q4/2025 do phân loại lại nợ cũ.

- Áp lực dự phòng các quý tới dự kiến thấp hơn sau khi xử lý phần lớn nợ tồn đọng.